Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT huyện Triệu Phong.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề HK I .3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Hiền An (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 12-12-2010
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Lương Hiền An (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 12-12-2010
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG DG&ĐT HUYỆN TRIỆU PHONG
ĐỀ THI HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Vật lý-Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (3,0 đ). Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong mỗi câu sau:
Lực tác dụng lên một vật có thể làm...........................................của vật đó hoặc làm nó bị................................
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có..........................,nhưng.................và cùng tác dụng lên một vật.
Lò xo là một vật......................... Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi .........................
Bài 2: (2,0 đ) Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?
Bài 3: (1,5 đ) Hai viên bi có cùng đường kính một viên đặc, một viên rỗng. Thả chìm 2 viên bi này vào 2 bình chia độ có kích thước và mực nước ban đầy giống nhau. Hỏi mực nước dâng lên trong 2 bình chia độ giống nhau không? Tại sao?
Bài 4: (1,5 đ) Một vật có khối lượng 300g treo vào đầu một sợi dây và đứng yên.
Giải thích vì sao vật đứng yên ?
Tính trọng lượng của vật ?
Bài 5: (2 đ) Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt có thể tích là 40dm3 cho biết khối lượng riêng của nhôm là 7800kg/m3.
......................HẾT....................
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1: (3,0 điểm)
a) Làm biến đổi chuyễn động ( 0,5đ) - Biến dạng (0,5đ)
b) Cùng phương ( 0,5đ) - Ngược chiều (0,5đ)
c) Đàn hồi ( 0,5đ) - Càng lớn (0,5đ)
Bài 2: (2 điểm)
- Trọng lực là lực hút của trái đất (0,5đ)
- Trọng lực còn gọi là trọng lượng (0,5đ)
- Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng về trái đất. (1,0đ)
Bài 3: (1,0 điểm).
- Mực nước dâng lên trong 2 bình chia độ dâng lên như nhau (0,5đ)
- Vì hai viên bi vó cùng đường kính nên có thể tích bằng nhau (0,5đ)
Bài 4: (1,5 điểm)
Vật đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng đó là trọng lượng của vật và lực kéo của dây (0,5đ)
Trọng lượng của vật là P=10m,
m=300g=0,3kg (0,5đ)
Nên P=10.0,3=3N
Vậy Trọng lượng của vật là 3N (0,5đ)
Bài 5: (2,5 điểm)
- Đổi được V=40dm3=0,04m3 (0,5đ)
- Viết được công thức tính khối lượng thanh nhôm: D= (0,75đ)
- Tính được : m=7800.0,04=312kg (0,5đ)
- Viết được công thức và tính được trọng lượng của thanh nhôm, viết đúng đơn vị:
P=10.m=10. 312=3120N (0,75đ)
......................HẾT....................
ĐỀ THI HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Vật lý-Lớp 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (3,0 đ). Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong mỗi câu sau:
Lực tác dụng lên một vật có thể làm...........................................của vật đó hoặc làm nó bị................................
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có..........................,nhưng.................và cùng tác dụng lên một vật.
Lò xo là một vật......................... Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi .........................
Bài 2: (2,0 đ) Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?
Bài 3: (1,5 đ) Hai viên bi có cùng đường kính một viên đặc, một viên rỗng. Thả chìm 2 viên bi này vào 2 bình chia độ có kích thước và mực nước ban đầy giống nhau. Hỏi mực nước dâng lên trong 2 bình chia độ giống nhau không? Tại sao?
Bài 4: (1,5 đ) Một vật có khối lượng 300g treo vào đầu một sợi dây và đứng yên.
Giải thích vì sao vật đứng yên ?
Tính trọng lượng của vật ?
Bài 5: (2 đ) Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt có thể tích là 40dm3 cho biết khối lượng riêng của nhôm là 7800kg/m3.
......................HẾT....................
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1: (3,0 điểm)
a) Làm biến đổi chuyễn động ( 0,5đ) - Biến dạng (0,5đ)
b) Cùng phương ( 0,5đ) - Ngược chiều (0,5đ)
c) Đàn hồi ( 0,5đ) - Càng lớn (0,5đ)
Bài 2: (2 điểm)
- Trọng lực là lực hút của trái đất (0,5đ)
- Trọng lực còn gọi là trọng lượng (0,5đ)
- Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng về trái đất. (1,0đ)
Bài 3: (1,0 điểm).
- Mực nước dâng lên trong 2 bình chia độ dâng lên như nhau (0,5đ)
- Vì hai viên bi vó cùng đường kính nên có thể tích bằng nhau (0,5đ)
Bài 4: (1,5 điểm)
Vật đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng đó là trọng lượng của vật và lực kéo của dây (0,5đ)
Trọng lượng của vật là P=10m,
m=300g=0,3kg (0,5đ)
Nên P=10.0,3=3N
Vậy Trọng lượng của vật là 3N (0,5đ)
Bài 5: (2,5 điểm)
- Đổi được V=40dm3=0,04m3 (0,5đ)
- Viết được công thức tính khối lượng thanh nhôm: D= (0,75đ)
- Tính được : m=7800.0,04=312kg (0,5đ)
- Viết được công thức và tính được trọng lượng của thanh nhôm, viết đúng đơn vị:
P=10.m=10. 312=3120N (0,75đ)
......................HẾT....................
 






Các ý kiến mới nhất