Ảnh ngẫu nhiên

IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg IMG_6006_copy.jpg 20171102_101032_1.jpg 20171126_100609.jpg 20171125_085703_resized.jpg 20171114_094531.jpg HS_tieu_bieu_nam_hoc_20162017.jpg AHS_GIOI_20152016.jpg 20170429_173824.jpg DON_HS_LOP_1_20172018.flv Choi__billiard_Thu_nhay_chuot_vao_bi.swf 20170609_104406.jpg 1TRUOC_KHI_VAO_VIENG_LANG_BAC.jpg 2TRUOC_LANG_BAC_HO.jpg 3CUA_KHAU_LAO_CAI.jpg 4TRUOC_DEN_HUNG.jpg 5CONG_DEN_HUNG.jpg 6DEN_TRUNG.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT huyện Triệu Phong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    LÍ 9: THI KÌ 1(2019-2020)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:59' 09-01-2020
    Dung lượng: 109.5 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRIỆU PHONG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Năm học: 2019-2020
    Môn: Vật lí 9
    Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể thời gian giao đề )
    
    

    Câu 1 (2 điểm)
    a. Viết công thức tính điện trở của dây dẫn, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức.
    b. Áp dụng: Tính điện trở của một sợi dây đồng có chiều dài 500m và tiết diện 0,34mm2. Biết điện trở suất của đồng là .
    Câu 2 (2 điểm)
    a. Phát biểu quy tắc bàn tay trái.
    b. So sánh từ phổ của thanh nam châm thẳng với từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua.
    Câu 3 (2 điểm)
    a. Nêu những lợi ích trong việc sử dụng tiết kiệm điện năng.
    b. Viết công thức tính điện năng và nêu một số biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
    Câu 4 (2 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 8, R2 = 12, R3 = 20 và UAB = 30V.
    Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
    Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
    
    
    Câu 5 (2 điểm)
    Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu 300C. Hiệu suất của quá trình đun là 80%.
    a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
    b. Tính thời gian đun sôi nước

    Hết
    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
    PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRIỆU PHONG
    HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020
    MÔN: VẬT LÝ LỚP 9

    Câu 1: (2 điểm)
    công thức tính điện trở dây dẫn  (0,5đ)
    Trong đó  là điện trở suất chất là dây dẫn, đơn vị đo là .m
     là chiều dài của dây dẫn, đơn vị đo là m.
    S là tiết diện dây dẫn, đơn vị đo là m2.
    R là điện trở dây dẫn, đơn vị đo là  (0,5đ)
    Điện trở dây đồng :  (1đ)
    Câu 2: (2 điểm)
    Hs phát biểu đúng quy tắc (1đ)
    Giống nhau: (0,5đ)
    + Các mạt sắt tập trung nhiều nhất ở hai đầu và ít nhất ở chính giữa.
    + Các mạt sắt sắp xếp tạo thành những đường cong nối từ đầu này đến đầu kia.
    + Càng ra xa thì các đường cong càng thưa dần.
    Khác nhau: Trong lòng ống dây các mạt sắt sắp xếp tạo thành những đường thẳng gần như song song, còn nam châm thẳng không có. (0,5đ)
    Câu 3: (2 điểm)
    a. Hs nêu được 2 lợi ích chấm 0,5đ, nêu được 3 lợi ích trở lên chấm 1đ
    b. Công thức tính công của dòng điện: A = P.t (0,5đ)
    Hs nêu được từ 2 biện pháp trở lên chấm 0,5đ
    Câu 4: (2 điểm)
    a. Điện trở tương đương:  (0,5đ)
    b. Ta có: R12//R3 nên U12 = U3 = UAB = 30V(0,5đ)
    Vì R1 nt R2 nên (0,5đ)
     (0,5đ)
    Câu 5: (2 điểm)
    Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước:
     (1đ)
    b . Nhiệt lượng do ấm tỏa ra:
    (0,5 đ)
    Vì ấm điện là dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng nên ta có:
     (0,5 đ)
    Ghi chú: - Học sinh có thể giải bằng cách khác, nêu đúng kết quả và hợp lý vẫn chấm điểm tối đa.
    - HS ghi đúng công thức đạt một nửa số điểm cho từng ý.

     
    Gửi ý kiến