Ảnh ngẫu nhiên

IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg IMG_6006_copy.jpg 20171102_101032_1.jpg 20171126_100609.jpg 20171125_085703_resized.jpg 20171114_094531.jpg HS_tieu_bieu_nam_hoc_20162017.jpg AHS_GIOI_20152016.jpg 20170429_173824.jpg DON_HS_LOP_1_20172018.flv Choi__billiard_Thu_nhay_chuot_vao_bi.swf 20170609_104406.jpg 1TRUOC_KHI_VAO_VIENG_LANG_BAC.jpg 2TRUOC_LANG_BAC_HO.jpg 3CUA_KHAU_LAO_CAI.jpg 4TRUOC_DEN_HUNG.jpg 5CONG_DEN_HUNG.jpg 6DEN_TRUNG.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT huyện Triệu Phong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dep an HSG lop 9 Vong 2 (2009 2010)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Võ Thạch Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:35' 24-01-2011
    Dung lượng: 147.5 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD & ĐT Huyện Yên Thành
    Đề kiểm tra chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi tỉnh lớp 9
    Môn Vật lí
    Thời gian làm bài : 120 phút

    Câu 1 :
    Một thuyền máy và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ bến A đến bến B dọc theo chiều dài của một con sông, khoảng cách giữa 2 bến sông A, B là S = 14 km. Thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước, nước chảy với vận tốc 4km/h so với bờ. Khi thuyền máy tới B lập tức quay trở lại A, đến A nó lại tiếp tục quay về B và đến B cùng lúc với thuyền chèo. Hỏi:
    a/ Vận tốc của thuyền chèo so với nước ?
    b/ Trên đường từ A đến B thuyền chèo gặp thuyền máy ở vị trí cách A bao nhiêu ?

    A
    Câu 2 : Một thanh đồng chất, tiết diện đều, một đầu C
    nhúng vào nước, đầu kia tựa vào thành chậu tại C sao cho
    CB = 2 CA (hình H-1). Khi thanh nằm cân bằng, - - - - - - -
    mực nước ở chính giữa thanh. Xác định trọng lượng riêng - - - - - - -
    của thanh? Biết trọng lượng riêng của nước là d0 = 10 000 N/m3 - - - - - - B
    (H-1) - - - - - - -

    Câu 3 :
    a/ Hai cuộn dây đồng tiết diện đều, khối lượng bằng nhau, chiều dài cuộn dây thứ nhất gấp 5 lần chiều dài cuộn dây thứ 2. So sánh điện trở hai cuộn dây đó ?
    b/ Từ các điện trở cùng loại r = 5 ôm. Hỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở và mắc như thế nào để mạch điện có điện trở tương là 8 ôm ?


    Câu 4: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ (H-2).
    Biết: R1 = R2 = 16 , R3 = 4, R4= 12C D
    Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB không R1 R2
    đổi U = 12V, am pe kế và dây nối có điện trở A 0 R3 R4
    không đáng kể. U
    a/ Tìm số chỉ của ampe kế ? B 0
    b/ Thay am pe kế bằng một vôn kế có điện trở (H- 2)
    rất lớn. Hỏi vôn kế chỉ bao nhiêu ?



    Hướng dẫn chấm môn vật lý 9

    Câu
    Đáp án
    Cho điểm
    
    
    Câu 1

    Gọi v1 là vận tốc thuyền máy so với nước , v2là vận tốc nước so với bờ , v3 là vận tốc thuyền chèo so với nước , S là chiều dài quảng đường AB .
    a, Thuyền chèo chuyễn động xuôi dòng từ A đến B thì
    thuyền máy chuyễn động xuôi dòng từ A đến B hai lần và một lần chuyễn động ngược dòng từ B về A .
    Thời gian chuyễn động của hai thuyền bằng nhau , ta có :

    km/h) .
    b, Thời gian thuyền máy đi xuôi dòng từ A đến B :
    t1= h) .
    Trong thời gian này thuyền chèo đã đi đến C
    AC = S1= ( v2+v3 ).t1= (4 + 4,24) 0,5 = 4,12 (km)
    Chiều dài quảng đường CB là:
    CB = S2= S - S1= 14 - 4,12 =9,88 (km) .
    Trên quảng đường S2 hai thuyền gặp nhau tại D ,
    Thời gian đi tiếp để hai thuyền gặp nhau tại D là :
    t2= h)
    Quảng đường để thuyền máy đi từ B về A gặp thuyền chèo
     
    Gửi ý kiến