Ảnh ngẫu nhiên

IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg IMG_6006_copy.jpg 20171102_101032_1.jpg 20171126_100609.jpg 20171125_085703_resized.jpg 20171114_094531.jpg HS_tieu_bieu_nam_hoc_20162017.jpg AHS_GIOI_20152016.jpg 20170429_173824.jpg DON_HS_LOP_1_20172018.flv Choi__billiard_Thu_nhay_chuot_vao_bi.swf 20170609_104406.jpg 1TRUOC_KHI_VAO_VIENG_LANG_BAC.jpg 2TRUOC_LANG_BAC_HO.jpg 3CUA_KHAU_LAO_CAI.jpg 4TRUOC_DEN_HUNG.jpg 5CONG_DEN_HUNG.jpg 6DEN_TRUNG.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT huyện Triệu Phong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề HK II Lý 6,7,8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Hiền An (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:01' 19-04-2011
    Dung lượng: 31.5 KB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÝ 6 NĂM HỌC 2010-2011.
    A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau
    Câu 1. Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng
    A. đổi hướng của lực kéo.
    B. giảm độ lớn của lực kéo.
    C. thay đổi trọng lượng của vật.
    D. thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo.
    Câu 2. Trong các nhiệt kế dưới dây, Nhiệt kế dùng để đo được nhiệt độ của nước đang sôi là
    A. Nhiệt kế thủy ngân
    B. Nhiệt kế y tế
    C. Nhiệt kế rượu
    D. Nhiệt kế dầu
    Câu 3. Trường hợp nào dưới đây liên quan đên sự đông đặc?
    A. Ngọn nến vừa tắt.
    B. Ngọn nến đang cháy.
    C. Cục nước đá để ngoài nắng.
    D. Ngọn đèn dầu đang cháy.
    Câu 4. Khi làm lạnh một vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng lên vì
    A. khối lượng của vật tăng lên và thể tích của vật giảm đi.
    B. khối lượng của vật không thay đổi và thể tích của vật giảm.
    C. khối lượng của vật không đổi và thể tích của vật tăng lên.
    D. khối lượng và thể tích của vật cùng giảm đi.
    Câu 5. Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để
    A. dễ cho việc đi lại chăm sóc cây.
    B. hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây.
    C. giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.
    D. đỡ tốn diện tích đất trồng.
    Câu 6. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?
    A. Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
    B. Các bọt khí nổi lên.
    C. Các bọt khí càng nổi lên, càng to ra.
    D. Các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng của nước.
    B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau:
    Câu 7. Em hãy nêu một thí dụ về việc sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống.
    Câu 8. Tại sao không nên để xe đạp ngoài nắng?
    Câu 9. Nêu đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn?
    Câu 10. Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?


    ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

    A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm
    Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm.

    Câu hỏi
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    
    Đáp án
    D
    A
    A
    B
    C
    D
    
    
    B. TỰ LUẬN: 7 điểm
    Câu 7. 0,5 điểm
    Ví dụ: Bác thợ nề dùng ròng rọc đưa các vật liệu lên cao. (0,5 điểm)
    Câu 8. 1,5 điểm
    Không nên để xe đạp ngoài nắng vì khi nắng không khí trong săm xe dãn nở làm nổ săm xe. (1,5 điểm)
    Câu 9. 3 điểm
    Đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn:
    - Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy. (1điểm)
    - Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau. (1điểm)
    - Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi. (1điểm)
    Câu 10. 2 điểm
    Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái. (2 điểm)







    THIẾT LẬP MA TRẬN - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
    MÔN VẬT LÍ 6
    Thời gian làm bài 45 phút
    1. PHẠM VI KIẾN THỨC:
    Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 33 theo PPCT .
    Nội dung kiến thức; Chương 1: Cơ học chiếm 13,33%; chương 2. nhiệt học chiếm 86,67%
    Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ; 70% TL)
    2. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
    Nội dung

    Tổng số tiết
    Lí thuyết
    Tỷ lệ
    Trọng số của chương
    Trọng số bài kiểm tra
    
    
    
    
    LT
    VD
    LT
    VD
    LT
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓